Thứ Sáu, 16 tháng 9, 2016

Giải thích từ ngữ bổ sung, sửa đổi trong Luật Doanh nghiệp 2014( Có hiệu lực từ 01/07/016)

Trong chuyên mục " Đồng hành cùng pháp luật " của chúng tôi hôm nay Luật sư Nguyễn Liên sẽ giải đáp các từ ngũ bổ sung, sử đổi trong Luật Doanh nghiệp 2014 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/07/2016 cụ thể như sau:
diem-moi-cua-luat-doanh-nghiep-2014

- Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam.
- Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ phần.
Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký tên trong danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần.
- Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của công ty cổ phần sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
- Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là cổng thông tin điện tử được sử dụng để đăng ký doanh nghiệp qua mạng, truy cập thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp là tập hợp dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
- Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.
- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ (trước đây Nhà nước chỉ nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì doanh nghiệp đó đã trở thành doanh nghiệp nhà nước).
- Doanh nghiệp Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam.
- Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho doanh nghiệp ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp.
- Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập.
- Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp bao gồm Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và hạ tầng kỹ thuật hệ thống.
- Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý đó đối với công ty con trong nhóm công ty;
Công ty con đối với công ty mẹ trong nhóm công ty;
Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua cơ quan quản lý doanh nghiệp;
Người quản lý doanh nghiệp;
Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản này;
Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của công ty.
- Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý công ty và người quản lý doanh nghiệp tư nhân, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và cá nhân giữ chức danh quản lý khác có thẩm quyền nhân danh công ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty.
- Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.
- Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.
- Phần vốn góp là tổng giá trị tài sản của một thành viên đã góp hoặc cam kết góp vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Tỷ lệ phần vốn góp là tỷ lệ giữa phần vốn góp của một thành viên và vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh.
- Sản phẩm, dịch vụ công ích là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư của một khu vực lãnh thổ mà Nhà nước cần bảo đảm vì lợi ích chung hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh và việc sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ này theo cơ chế thị trường khó có khả năng bù đắp chi phí.
- Thành viên công ty là cá nhân, tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty hợp danh.
- Thành viên công ty hợp danh bao gồm thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.
- Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.
- Tỷ lệ sở hữu cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong một doanh nghiệp Việt Nam.
- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần.
(Căn cứ Điều 4 Luật doanh nghiệp 2014)
>>> Khung pháp lý đối với hành vi tăng giá quá mức 
>>> Quy chế xử phạt đối với việc nộp chậm mẫu 08

Mọi ý kiến đóng góp hay hỗ trợ tư vấn quý khách vui lòng liên hệ với tổng đài tư vấn miễn phí khách hàng của chúng tôi: 0965.999.345/ 0968.29.33.66
Trân trọng cảm ơn ! 

Khung pháp lý đối với hành vi tăng giá quá mức quy định

Cá nhân, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp luật về quản lý nhà nước trong lĩnh vực giá mà không đến mức bị xử lý hình sự thì bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá. Theo đó tùy vào từng giá trị hàng hóa và mức giá mà điều chỉnh tăng lên sẽ bị xử phạt như các trường hợp sau theo quy định của Nghị định 109/2013/NĐ - CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.
Chuyên viên tư vấn Nguyễ Liên cùng cộng sự chia sẻ với quý độc giả trong chương trình Thời sư pháp luật 0965.999.345/0968.29.33.66
tang-gia-qua-muc

>>> Quy chế xử lý khi nộp chậm mẫu 08
>>> Hồ sơ thực hiện thay đổi tên công ty
Thứ nhất: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu hàng hóa, dịch vụ bán tăng giá có tổng giá trị đến 50.000.000 đồng, đối với một trong những hành vi tăng giá sau:
+ Tăng giá bán hàng hóa, dịch vụ cao hơn mức giá đã kê khai hoặc đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
+ Tăng giá theo giá đã đăng ký hoặc kê khai giá với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền, nhưng cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản yêu cầu giải trình mức giá đăng ký hoặc kê khai hoặc có văn bản yêu cầu đình chỉ áp dụng mức giá mới và thực hiện đăng ký lại, kê khai lại mức giá.
Thứ hai: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại trường hợp thứ nhấtnếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.
Thứ ba: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại trường hợp thứ nhất nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 100.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.
Thứ tư: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại trường hợp thứ nhất nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị từ trên 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng.
Thứ năm: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại trường hợp thứ nhất nếu hàng hóa, dịch vụ có tổng giá trị trên 500.000.000 đồng
Thứ sáu: Phạt tiền từ 25.000.000 đồng đến 55.000.000 đồng hành vi tăng hoặc giảm giá hàng hóa, dịch vụ bất hợp lý khi kiểm tra yếu tố hình thành giá theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Biện pháp khắc phục hậu quả:
Tịch thu nộp vào ngân sách nhà nước số tiền thu lợi do vi phạm hành chính đối với hành vi vi trên.

Quy chế xử lý khi nộp chậm mẫu 08

Về vấn đề này chuyên viên Hoàng Quyết phòng kế toán  thuế  đơn vị tư vấn Việt Luật xin đưa ra ý kiến như sau:
Điều 27 Luật quản lý thuế quy định: Khi có thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin. Việc thông báo kịp thời sự thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế giúp cơ quan thuế kịp thời cập nhật thông tin mới, quản lý thông tin và số thuế phải nộp của người nộp thuế theo những thay đổi mới.
mau-08

Hồ sơ thực hiện thay đổi nội dung công ty

Điều 23 Luật quản lý thuế cũng quy định hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân không thuộc diện đăng ký kinh doanh gồm:
 a) Tờ khai đăng ký thuế;
b) Bản sao quyết định thành lập hoặc quyết định đầu tư đối với tổ chức; bản sao giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu đối với cá nhân.
Thông tin trong giấy chứng minh nhân dân là một trong những nội dung trong hồ sơ đăng ký thuế thu nhập cá nhân, vì vậy khi có sự thay đổi số CMND thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi bạn phải thông báo với cơ quan thuế.
Nếu quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi mà bạn không thông báo với cơ quan thuế bạn sẽ bị xử phạt hành chính về hành vi chậm thông báo thay đổi thông tin khai thuế theo quy định tại Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC như sau:
Điều 7. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 30 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).
3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp hồ sơ đăng ký thuế hoặc thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế quá thời hạn quy định trên 30 ngày.
b) Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế.
c) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp.
Như vậy, tùy vào thời hạn chậm thông báo thay đổi thông tin mà bạn có thể bị xử phạt theo khoản 1, khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 7 Thông tư 166/2013/TT-BTC trên. Tuy nhiên nếu việc chậm thông báo thay đổi trên là do sự kiện bất khả kháng (những việc xảy ra ngoài tầm kiểm soát và khả năng khắc phục của con người như: ốm đau, thiên tai, cứu người…).
THÔNG TIN CHI TIẾT VUI LÒNG LIÊN HỆ TƯ VẤN MIỄN PHÍ 24/24H  CỦA CHÚNG TÔI
TP.Hà Nội liên hệ: 0965.999.345 Ms.Liên ( Email: congtyvietluathanoi@gmail.com)
TP. HCM liên hệ : 0909.608.102 Mr.Chính để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhằm đưa ra dịch vụ tư vấn uy tín – giá ưu đãi nhất.
Trân trọng cảm ơn !

Thứ Sáu, 26 tháng 2, 2016

Hồ sơ nội dung thực hiện thay đổi tên công ty

Chúng tôi giới thiệu dịch vụ tư vấn thay đổi đăng ký kinh doanh để quý khách hàng có thể lựa chọn cho phù hợp với những yêu cầu của khách hàng. Nội dung thực hiện cụ thể như sau:
Việc thay đổi tên công ty là việc làm hết sức cần thiết đối với những công ty mà tên không còn phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của công ty cũng như tên không còn phù hợp với sự phát triển của xã hội, hồ sơ thay đổi tên công ty như thế nào? sau đây là hồ sơ cần thiết để thay đổi tên công ty theo đúng quy định của pháp luật.
thu-tuc-thay-doi-ten-cong-ty

1. Hồ sơ thay đổi tên công ty đối với loại hình trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên: 
- Thông báo thay đổi tên công ty tnhh 1 thành viên
- Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi tên công ty tnhh 1 thành viên
- Bản sao giấy chứng nhận ĐKKD
- Giấy giới thiệu nếu có
2. Hồ sơ thay đổi tên công ty đối với loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên:
- Thông báo thay đổi tên công ty TNHH 2 THÀNH VIÊN trở lên
- Biên bản họp hội đồng thành viên của công ty TNHH 2 TV trở lên về việc thay đổi tên công ty
- Quyết định của CTHĐTV của công ty TNHH 2 TV về việc thay đổi tên công ty
- Bản sao giấy chứng nhận đkkd công ty TNHH 2 TV trở lên
- Giấy giới thiệu nếu có
3. Hồ sơ thay đổi tên công ty đối với công ty cổ phần:
- Thông báo thay đổi tên công ty đối với công ty cổ phần theo mẫu
- Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi tên công ty
- Quyết định của chủ tịch hội đồng quản trị về việc thay đổi tên công ty
- Bản sao giấy chứng nhận đkkd của công ty cổ phần
- Giấy giới thiệu nếu có
* Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính: Sở kế hoạch và Đầu tư nơi công ty đặt trụ sở chính
* Thời gian giải quyết thủ tục hành chính là 5 ngày làm việc
* Sau khi được cấp đkkd mới, công ty phải làm thủ tục thay đổi dấu pháp nhân và giấy chứng nhận mẫu dấu tại cơ quan công an nơi công ty đặt trụ sở chính
Chi phí thực hiện thay đổi tên công ty: 1.000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 12 ngày làm việc
Email: congtyvietluathanoi@gmail.com

Mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh : 
Phụ lục II-1
TÊN DOANH NGHIỆP
 

Số: …………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 

……, ngày…… tháng…… năm ……
THÔNG BÁO
Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố ………
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ........................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):      
1. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau (Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[1]:
Nội dung đăng ký thay đổi
Đánh dấu
- Tên doanh nghiệp
 
- Địa chỉ trụ sở chính
- Thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh
- Vốn điều lệ của công ty, tỷ lệ vốn góp
2. Doanh nghiệp thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp như sau (Đánh dấu X vào nội dung thay đổi)[2]:
Nội dung thông báo thay đổi
Đánh dấu
- Ngành, nghề kinh doanh
 
- Vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
- Người đại diện theo ủy quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có chủ sở hữu là tổ chức
- Người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức nước ngoài của công ty cổ phần
- Thông tin cổ đông sáng lập công ty cổ phần
- Thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
- Thông tin về người quản lý doanh nghiệp
- Thông tin đăng ký thuế
Đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp đối với các thông tin thay đổi nêu trên. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy xác nhận thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp).
3. Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt mới (ghi bằng chữ in hoa): ................................
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài mới (nếu có): ...........................................
......................................................................................................................................................
Tên doanh nghiệp viết tắt mới (nếu có):...........................................................................
......................................................................................................................................................


ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH
Địa chỉ trụ sở chính dự định chuyển đến:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .........................................................
Xã/Phường/Thị trấn: .........................................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ......................................................................
Tỉnh/Thành phố: ...............................................................................................................
Quốc gia: ..........................................................................................................................
Điện thoại: ................................................................ Fax: ..............................................
Email: ........................................................................ Website: .......................................
Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).
Doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết trụ sở doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp tư nhân và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật.


ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/
THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH

Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH, thành viên hợp danh công ty hợp danh: kê khai theo mẫu Danh sách thành viên quy định tại Phụ lục I-6, I-9 (Đối với thành viên có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).

ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, TỶ LỆ VỐN GÓP
1. Đăng ký thay đổi vốn điều lệ của công ty:
Vốn điều lệ đã đăng ký: ...................................................................................................
Vốn điều lệ mới: ...............................................................................................................
Thời điểm thay đổi vốn: ...................................................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn: ...............................................................................................
2. Đăng ký thay đổi tỷ lệ vốn góp
Kê khai tỷ lệ vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/cổ đông sáng lập công ty cổ phần/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài công ty cổ phần/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục I-6, Phụ lục I-7, Phụ lục I-8, Phụ lục I-9.
(Đối với thành viên, cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên, danh sách cổ đông không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên, cổ đông đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH
Ngành, nghề kinh doanh sau khi thay đổi4:
STT
Tên ngành
Mã ngành






THÔNG BÁO THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ
CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Vốn đầu tư đã đăng ký: ................................................................................................................
Vốn đầu tư sau khi thay đổi: ........................................................................................................
Thời điểm thay đổi vốn: ...............................................................................................................
Hình thức tăng, giảm vốn: ...........................................................................................................


THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN
VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN
Người đại diện theo ủy quyền sau khi thay đổi (kê khai theo mẫu Phụ lục I-10): Gửi kèm

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP,
CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN
Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông sáng lập: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông sáng lập quy định tại Phụ lục I-7 (Đối với cổ đông sáng lập có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông sáng lập không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông sáng lập đó).
Trường hợp thay đổi thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài: kê khai theo mẫu Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục I-8 (Đối với cổ đông có giá trị vốn góp không thay đổi, trong danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông đó).

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN
VỀ NGƯỜI QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
Người quản lý doanh nghiệp sau khi thay đổi:
Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): .............................. Giới tính: ......................................
Chức danh: .......................................................................................................................
Sinh ngày: ........... /....... /........... Dân tộc: .......................  Quốc tịch: ..............................
Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /........... Nơi cấp: ........................................................................
Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): .................................
Số giấy chứng thực cá nhân: ............................................................................................
Ngày cấp: ............ /....... /........... Ngày hết hạn: ........ /....... /....... Nơi cấp: .....................
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Chỗ ở hiện tại:
Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: .............................................
Xã/Phường/Thị trấn: ............................................................................................
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ..........................................................
Tỉnh/Thành phố: ...................................................................................................
Quốc gia: ..............................................................................................................
Điện thoại: ................................................................. Fax: ..............................................
Email: ........................................................................ Website: .......................................

THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ
STT
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế
1
Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng:
Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): …………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………..
Họ và tên Kế toán trưởng: ………………………………………………..
Điện thoại: ………………………………………………………………..
2
Địa chỉ nhận thông báo thuế:
Số nhà, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………
Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………
Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: …………………………
Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………….
Điện thoại: …………………………………Fax: ………………….. …
Email: …………………………………………………………………….
3
Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Hạch toán độc lập
Hạch toán phụ thuộc
4
Năm tài chính:
Áp dụng từ ngày …..…./.……. đến ngày …..…/..…….
(Ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)
5
Tổng số lao động: ...................................................................................
6
Có hoạt động theo dự án BOT, BTO, BT không? (có/không): ………….
7
Đăng ký xuất khẩu: ……………………………………………………….
8
Tài khoản ngân hàng, kho bạc:
Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………....
Tài khoản kho bạc: ……………………………………………………....
9
Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):
Giá trị gia tăng
Tiêu thụ đặc biệt
Thuế xuất, nhập khẩu
Tài nguyên
Thu nhập doanh nghiệp
Môn bài
Tiền thuê đất
Phí, lệ phí
Thu nhập cá nhân
Khác
10
Ngành, nghề kinh doanh chính5: ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

4. Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):       
b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ....................................................................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: .....................................................................................
Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế):       
Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị sáp nhập và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị sáp nhập.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Thông báo này.

Các giấy tờ gửi kèm:
-…………………
-…………………
-…………………

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
CỦA DOANH NGHIỆP
(Ký, ghi họ tên)5




[1], 2 Doanh nghiệp chọn và kê khai vào trang tương ứng với nội dung đăng ký/thông báo thay đổi và gửi kèm.

4
- Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm;
- Các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư;
- Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, doanh nghiệp chỉ được kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật Đầu tư.
5 Doanh nghiệp chọn một trong các ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký hoặc dự kiến đăng ký bổ sung là ngành, nghề kinh doanh chính.
5 Người đại diện theo pháp luật của công ty ký trực tiếp vào phần này.